Shopping Around

Thứ Tư, 24 tháng 7, 2013

ky thuat uong ca tra pangasianodon hypoththalmus

kythuatnuoitrong.com @ nguontinviet.com

Kỹ thuật ương cá Tra giống (Pangasianodon hypoththalmus)


I. Cải tạo, chuẩn bị ao ương

1. Chuẩn bị ao ương

- Diện tích ao 1.000 – 10.000 m2


- Đô sâu: 1,5 – 2,0 m


- Ao ương có lưới rào xung quanh.


- Gia cố bờ bao, cống cẩn thận.


- Nguồn nước cấp chất lượng tốt.


2. Cải tạo ao

- Bón vôi nung CaO cho đáy ao với lượng 10 – 15 kg/100 m2 và 5 kg/m2 cho bờ ao.


- Phơi đáy ao 1 – 2 ngày.


3. Lọc nước và xử lý nước

- Lấy nước qua lưới lọc trước khi thả bột 2 ngày, mực nước đạt 0,8 – 1,2 m.


- Gây thức ăn tự nhiên trong ao. Với độ sâu nước từ 1,0 – 1,2m, có thể chọn một trong các cách sau:

+ Thả trứng nước (Moina) vào ao trước khi thả bột với lượng khoảng 3 kg/ha ao (1 kg Moina tương đương 3 lon sửa bò).

+ Thức ăn 40% Protein: 1 – 3 kg/1.000 m2 kết hợp với men vi sinh 60 – 100 gr/1.000 m2 (ngâm 12 – 24 giờ trước khi sử dụng).

+ Super benthos 5 – 10 kg/1.000 m2 (không sử dụng thức ăn và men vi sinh).


- Mức nước khi thả cá bột phải ≥ 1,5 m (có thể xử lý Yuca trước khi thả cá bột 1 – 3 tiếng với liều sử dụng 0,1 – 0,15 lít/1.000 m3).


II. Kỹ thuật ương cá bột lên giống

1. Ương cá bột lên hương

a) Thả cá bột

- Mật độ thả 250 – 500 con/m2.


- Thời gian tốt nhất vào sáng sớm hay chiều mát.


- Kiểm tra chất lượng nước trước khi thả cá nhất là pH (thích hợp 7,5 – 8,5), nên tránh thả cá khi pH cao hay thấp.


- Ngâm bao từ 10 – 15 phút trước khi thả cá để cân bằng nhiệt độ trong và ngoài bao, tránh cá bột bị sốc nhiệt dẫn đến cá yếu và chết.


- Ngoài ra, cần chú ý tới vị trí thả cá bột: Thả trên gió, gần nơi cấp nước giúp cá phân tán điều ao, oxy nhiều. Thả cá từ trên ghe. Nếu đứng thả dưới ao thì hạn chế đi lại.


- Đánh giá chất lượng cá bột:

+ Cá bột phải khỏe, không dị hình, cỡ đồng đều và bơi lội nhanh nhẹn ở tầng đáy. Trước khi thả cần quan sát góc bao chứa cá xem có cá chết nhiều không; Cá bơi lội hoạt động mạnh hay yếu. Ngoài ra, có thể cho cá vào thau quan sát xem cá bơi mạnh sau 5 phút.

+ Sau khi thả cá bột 1 ngày thì vớt cá ở đầu, giữa, cuối ao cách đáy 10 cm theo hướng từ đỉnh xuống đáy và vòng lên. Nếu vợt có đường kính 40 cm thì trung bình vớt được 100 con/lần; Nếu vợt có đường kính 30 cm, trung bình vớt được 30 – 40 con/lần. Hai ngày sau khi thả cần chú ý xem màu sắc bụng cá có bắt mồi chưa, kích cỡ và hoạt động của cá so với ngày đầu thay đổi như thế nào. Sau 3 – 4 ngày, xem bụng cá có thức ăn đều hay không bằng cách vớt xem sinh khối trứng nước trong ao để điều chỉnh lượng thức ăn hàng ngày cho phù hợp.


b) Cho ăn

- Tuần 1: Trong 3 ngày đầu hoàn toàn cho ăn thức ăn tự nhiên (Moina). Sau đó cho ăn thức ăn đậm đặc 40% đạm (mịn) với liều lượng 0,5 – 1 kg/triệu bột. Ngày cho ăn 6 lần (6 giờ; 9 giờ; 12 giờ; 15 giờ; 18 giờ; 21 giờ).


- Tuần 2: Cho ăn thức ăn đậm đặc 40% đạm có cỡ lớn hơn (miễng, mãnh) với liều lượng 1,5 – 2,5 kg/triệu bột. Ngày cho ăn 5 lần (7 giờ; 10 giờ; 13 giờ; 16 giờ; 19 giờ). Tùy theo tình hình sức khỏe cá, có thể dùng 1 trong 2 loại hóa chất BKC 0,7 lít/1.000 m3 để xử lý.


- Tuần 3: Tiếp tục cho ăn thức ăn công nghiệp có kích cỡ phù hợp với miệng cá tra con. Lượng cho ăn tăng dần theo thời gian và có kiểm tra thường xuyên để điều chỉnh lượng cho ăn phù hợp.


c) Thay nước

- Không thay nước mà chỉ cấp nước bổ sung


- Lượng nước cấp thêm tùy vào mức nước và màu nước trong ao.


d) Quản lý chăm sóc

- Bệnh ít xuất hiện trong giai đoạn này và nếu cá bị nhiễm nặng nên tiêu hủy.


- Ghi chép vào sổ nhật ký:

+ Ghi chép đầy đủ các chỉ tiêu theo dõi trong nhật ký ương cá như: Môi trường, tình trạng sức khỏe cá, thức ăn, thuốc xử lý vào sổ nhật ký nuôi cá.

+ Phân tích các số liệu kỹ thuật dựa trên sổ nhật ký nuôi cá để có các giải pháp xử lý kịp thời trong quá trình ương cũng như đúc kết kinh nghiệm cho vụ nuôi kế tiếp.

+ Tổng hợp đánh giá kết quả về các định mức kỹ thuật, chi phí ương và hiệu quả kinh tế của mô hình.


e) Thu hoạch

- Sau thời gian ương 1 – 1,5 tháng thì thu hoạch cá để bán hay chuyển sang ao để ương cá lên giống.


- Kích cỡ cá thu hoạch gọi là cá hương, khoảng 3.000 con/kg.


- Tỷ lệ sống đạt ≥ 40%.


2. Ương cá hương lên cá giống

a) Điều kiện thả cá hương

- Mật độ ương: 100 – 150 con/m2.


- Thời gian tốt nhất vào sáng sớm hay chiều mát.


- Kiểm tra chất lượng nước trước khi thả cá nhất là pH (thích hợp 7,5 – 8,5), nên tránh thả cá khi pH cao hay thấp.


b) Cho ăn

- Cho ăn thức ăn công nghiệp có kích cỡ phù hợp (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).


cho ca an


- Cho cá ăn 7 – 10% khối lượng thân/ngày. Cho ăn 3 – 4 lần/ngày.


c) Thay nước

- Định kỳ 7-10 ngày thay 20-30% nước trong ao.


- Xử lý môi trường ao ương giúp cá lớn nhanh và phát sinh bệnh bằng cách thay nước mới và bón vôi để ổn định pH.


d) Quản lý sức khỏe ao ương

- Cần xác định đúng bệnh và sử dụng thuốc và hóa chất phù hợp để phòng trị bệnh cho cá (sử dụng trực tiếp hay trộn vào thức ăn).


- Để thu được năng suất cao, phải có chương trình phòng bệnh hợp lý, khoa học. Ngày thứ 14: Tùy theo tình hình sức khỏe cá có thể dùng: BKC: 0,7 kg/1.000m3 để xử lý nước. Ngày thứ 21, 28, 35: Ngưng cho ăn, xử lý nước. Tùy theo tình hình sức khỏe cá có thể dùng BKC 0,7 kg/1.000m3.


- Trước thu hoạch 2 ngày, có thể sử dụng BKC: 0,7 kg/1.000m3 để xử lý nước.


e) Thu hoạch

- Sau thời gian ương 2 – 3 tháng thì cá đạt cỡ cá giống khoảng 30 – 70 con/kg, tốt nhất khi cá đạt cỡ 1,7 cm chiều cao thân.


- Tỷ lệ sống từ cá hương lên cá giống đạt ≥ 70%.


- Tỷ lệ sống từ cá bột lên cá giống đạt 28%.


III. Một số bệnh thường gặp trên cá tra giống

1. Điều kiện phát sinh bệnh


yeu to lam ca benh


nguyen nhan ca bi benh


2. Biện pháp phòng bệnh chung

- Cải tạo ao kỷ trước khi thả cá.


- Chọn giống khoẻ không nhiễm bệnh, trước khi thả nên tắm nước muối 0,5% trong 5 – 10 phút.


- Quản lý tốt môi trường nuôi. Định kỳ kiểm tra các yếu tố môi trường ao ương: pH, nhiệt độ, NH3,…


- Thường xuyên quan sát hoạt động của cá để phát hiện kịp thời các biểu hiện bất thường.


- Trong quá trình nuôi tránh gây sốc cá.


- Không ương nuôi với mật độ quá dày.


- Cho ăn đầy đủ, quản lý tốt tránh thức ăn dư.


- Định kỳ hằng tuần sử dụng CaCO3 (2 – 4 kg/100m3 nước).


- Bổ sung Vitamin C 2 lần/tuần (từ 0,5 – 1 g/1 kg thức ăn) để tăng sức đề kháng cho cá.


- Không dùng kháng sinh để phòng bệnh.


- Trộn thêm men vi sinh để giúp cá tiêu hoá tốt thức ăn và phòng một số bệnh về hệ tiêu hoá.


3. Một số bệnh thường gặp ở cá tra giống

a) Các bệnh do môi trường

- Thường xảy ra khi có sự thay đổi bất thường của thời tiết, làm cho các yếu tố thuỷ lý hoá của môi trường nuôi bị thay đổi đột ngột như pH, nhiệt độ, Oxy,…


- Khi gặp trường hợp này có thể sử dụng vôi bột (CaCO3) liều lượng 20 – 30 kg/1.000 m2 kết hợp tạt thêm 100 – 150 kg muối/1.000 m2.


b) Bệnh trùng bánh xe

- Nguyên nhân: Do trùng bánh xe Trichodina ký sinh ở da và mang cá.


trung banh xe


- Triệu chứng: Toàn thân cá có nhiều nhớt màu trắng đục. Da cá chuyển sang màu xám. Cá cảm thấy ngứa ngáy và nổi đầu hàng đàn.


- Điều trị: Dùng phèn xanh (CuSO4) tạt trực tiếp xuống ao với nồng độ 0,3 – 0,5g/m3 nước. Sau 24 giờ thay nước và bón vôi bột 20 – 30 kg/1000m2.


c) Bệnh sán lá

- Nguyên nhân: Do sán lá đơn chủ 16 móc (Dactylogyrus) hay 18 móc (Gyrodactylus). Thường bám ở mang hay da cá gây xuất huyết.


san la don chu


- Triệu chứng: Cá bệnh mang nhợt nhạt, thường hô hấp kém do mang và da tiết ra nhiều dịch nhờn, cá bị ngạt thở nổi đầu thành đàn, bơi lội chậm chạp hay bơi ven bờ thích tập trung chỗ có nước chảy.


- Điều trị: Nếu cá trong ao dùng formol với liều lượng 25 – 30 ml/m3. Ngày hôm sau thay 50 % lượng nước và xử lý thêm một lần nữa nếu cá chưa hết hẳn.


d) Bệnh nhiễm khuẩn

- Nguyên nhân: Do vi khuẩn Aeromonas, Pseudomonas, Edwardsiella.


- Triệu chứng: Xuất huyết từng đốm nhỏ trên da, chung quanh miệng, nắp mang và phía dưới bụng, bụng trương to có nhiều dịch màu hồng hoặc vàng.


- Điều trị: Cần đem mẫu đến các phòng xét nghiệm và chuẩn đoán bệnh để xác định vi khuẩn gây bệnh để có hướng sử dụng thuốc thích hợp. Ngoài ra kết hợp xử lý môi trường ổn định bằng cách tạt 20 – 30 kg vôi bột và 100 – 150 kg muối/1.000 m2.


Kỹ thuật ương cá tra giống by T.s Nguyễn Quang Trung – Chi cục Thủy sản Cần Thơ.




Đăng ký: Bài đăng

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Đời Sống & Sức Khỏe

Nguồn Tin Cập Nhật

Tags

Shrubby St. John's Wort