Tin tức nông nghiệp

Thứ Bảy, 29 tháng 8, 2020

Mốt số bệnh thường gặp ở Tegu


Tegu là 1 trong những dòng pet rất khỏe và hiếm khi bị mắc bệnh,tuy nhiên,chăm sóc kém hoặc thiếu quan tâm,bỏ bê vật nuôi là 1 trong những lý do khiến tegu bị bệnh. Xin nói sơ lượt về một số bệnh thường gặp ở tegu đến với đọc giả. nguontinviet.com

1. Rối loạn chuyển hóa canxi (MBD)
Vấn đề lớn nhất của bò sát nói chung và tegu nói riêng đó chính là bệnh chuyển hóa xương (MBD). Bệnh này thường mắc phải khi nuôi tegu trong môi trường không có tia UVB (không có đèn UVB và không được phơi nắng). Dấu hiệu nhận biết của MBD đó là có sự co giật ở 4 chân.Tuy nhiên,hiện tượng co giật cũng có thể do môi trường quá nóng. Vì vậy cần phải theo dõi chặt chẽ nhiệt độ và độ ẩm để đi đến kết luận đúng đắn. Một triệu chứng khác của MBD đó là xuất hiện các cục sưng bất thường không do chấn thương trên các khớp tay chân,xương và xương sườn, ngoài ra cũng có thể là sự biến dạng đầu con vật.

2.Thiếu hụt canxi và phốt pho
- Thiếu hụt canxi là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở tegu trong điều kiện nuôi nhốt. Ngay cả khi canxi được cung cấp thường xuyên cũng không có tác dụng nếu tỉ lệ canxi:phốt pho không được đảm bảo là 2:1. Vì vậy cần phải tránh các loại thức ăn,trái cây có hàm lượng phốt pho cao (chuối). Ngoài ra bổ sung canxi cũng được coi là không có tác dụng nếu thiếu vitamin D3. D3 dễ dàng được hấp thụ thông qua tia UVB từ đèn UVB hoặc qua ánh sáng mặt trời không lọc (qua kính,gương..).

thu cung tegu

- Dấu hiệu nhận biết là: loãng xương – xương mềm, yếu, biến dạng, dễ gãy, tegu khó và lười di chuyển, ăn kém hoặc bỏ ăn.

3. Khuẩn Salmonella
Khuẩn salmonella là nguyên nhân của các bệnh tiêu chảy ở tegu. Khuẩn salmonella dễ dàng được tìm thấy ở vỏ trứng trước khi trứng được rửa sạch hoặc ở bên trong trứng với những trứng của con mẹ bị nhiễm salmonella. Vì vậy trứng cho tegu ăn cần được luộc chín.ngoài ra trứng sống còn chứa enzyme avidin, làm giảm hấp thụ biotin gây ra các vấn đề về da ở bò sát.

4. Nội ký sinh trùng
Phân chảy nước, đóng cục hoặc bết xung quanh lỗ hậu môn, chán ăn, giảm cân, uể oải, lười vận động và di chuyển là dấu hiệu của việc bị nhiễm vi khuẩn và ký sinh trùng.

5. Kí sinh trùng bên ngoài (ve,chét)
Ve, chét không được tìm thấy nhiều trên tegu và các loài thuộc dòng tupinambis. Lớp da dày và kết cấu dạng hạt xếp lớp giúp tegu ngăn chặn ký sinh trùng từ bên ngoài có thể hút máu.

6. Bệnh về hô hấp
Triệu chứng là thở khó, chảy nước mũi, mắt bị sưng và lờ đờ. Nguyên nhân có thể do môi trường có độ ẩm quá cao và nhiệt độ thấp.ngoài ra cũng có trường hợp tegu uống nước khi tắm và bị nước chui vào trong phổi.

Mốt số bệnh thường gặp ở tegu by Sư tầm và tổng hợp.


Đăng ký: Bài đăng

Thứ Bảy, 15 tháng 8, 2020

Thêm loài rắn Lục mới ở Việt Nam


Các nhà khoa học vừa công bố tìm thấy tại Việt Nam loài loài rắn lục đầu bạc mới, có thể gây chết người trong thời gian ngắn.


- Nhóm khoa học thuộc Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam và Viện Động vật St Petersburg, Nga đã phát hiện và công bố loài mới trên tạp chí Russian Journal of Herpetology.
- Tiến sĩ Nguyễn Thiên Tạo, thành viên nhóm nghiên cứu cho biết, mẫu vật của loài rắn độc mới được các nhà khoa học thu tại Cao Bằng, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc ở độ cao từ 800 đến 1.800 m.
- Loài mới được đặt theo tên của nhà khoa học người Nga là Vladimir Kharin nhằm vinh danh những đóng góp của ông trong lĩnh vực nghiên cứu bò sát và cá ở châu Á
- Rắn lục đầu bạc Azemiops kharini có các đặc điểm nhận dạng như đầu có màu trắng với hai đường sọc đen, chiều dài cơ thể chúng khoảng 760 – 980 mm.
- Đây là loài rắn lục đầu bạc thứ hai thuộc giống Azemiops và là loài rắn độc thứ 60 trong tổng số hơn 210 loài rắn được ghi nhận ở Việt Nam đến nay.













Đăng ký: Bài đăng

Thứ Năm, 13 tháng 8, 2020

Kinh nghiệm nuôi tôm Càng Xanh xen canh

kythuatnuoitrong.com @ nguontinviet.com

Mô hình lúa – tôm càng xanh phát triển mang tính bền vững cho ra những sản phẩm sạch. Trong quá trình chăm sóc và quản lý, bà con nuôi tôm cần lưu ý một số vấn đề.

 

1. Quản lý sức khỏe tôm nuôi

- Thời vụ thả giống tôm càng xanh từ tháng 6 – 7 âm lịch hàng năm, nên thả mật độ từ 0,5 – 1 con/m2 đối với mô hình không có bổ sung thức ăn và 2 – 3 con/m2 đối với mô hình có bổ sung thức ăn.

- Đối với mô hình tôm càng xanh thả thẳng, bà con nên thả giống trước khoảng 30 ngày trước khi tiến hành sạ, cấy lúa. Thả giống trong ao vèo mật độ từ 25 – 30 con/m2 khoảng 15 ngày trước khi sạ hoặc cấy. Khi tôm được 30 ngày và lúa được khoảng 15 ngày thì cho ra ruộng nuôi. Khi ương tôm càng xanh trong ao vèo, nên bổ sung thêm thức ăn khoảng 10% trọng lượng thân, cho ăn 2 lần/ngày, có thể tận dụng từ nguồn thức ăn có sẵn như ốc bươu vàng, cám gạo…


- Thường xuyên gia cố bờ bao cống. Mực nước tối thiểu của mương nuôi 0,8 – 1m. Theo dõi các yếu tố môi trường như: pH, độ mặn, kiềm… (pH 7 – 8; kiềm ≥ 60mg/l; độ mặn < 10‰ đối với khi thu hoạch lúa và 3‰ khi đang còn lúa).

- Định kỳ hàng tháng thay nước khoảng 10% ruộng nuôi để kích thích tôm lột xác và bổ sung nước cho ruộng nuôi. Bón vôi CaCO3, Dolomite xung quanh mương nuôi (20 – 30 kg/ha) khoảng từ 10 – 15 ngày để ổn định môi trường nước.

- Cần bó trà thành bó đặt xung quanh để tạo nơi trú ẩn cho tôm.

- Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu. Khi sử dụng thuốc trừ sâu phải tháo cạn từ 2 – 3 ngày để cho tôm rút hết xuống mương nuôi, sau 7 – 10 ngày tiến hành cấp nước trở lại ruộng nuôi để tôm lên ruộng nuôi.

- Nên sạ thưa, sạ hàng hay cấy nhằm tạo không gian để cho tôm hoạt động.

2. Một số vấn đề cần lưu ý

- Không nên thả cua chung với tôm càng xanh vì 2 loài này đều có tập tính rất hung dữ, thường ăn thịt lẫn nhau khi lột xác hay những con có kích cỡ lớn hơn thường ăn con nhỏ hơn.

- Cần thả chà xung quanh mương để tạo nơi trú ẩn cho tôm khi lột xác hạn chế ăn thịt lẫn nhau.

- Trong giai đoạn đầu thả nuôi bà con phải gây màu nước và duy trì khoảng 1 tháng đầu để tạo nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm, và bổ sung một phần thức ăn cho tôm.


- Khi thu hoạch lúa xong ta tiến hành nâng mực nước lên khoảng từ 0,5m. Giai đoạn này, nếu kiểm tra thấy tôm nhỏ, tôm mang trứng nhiều, bà con cần kiểm tra độ mặn trong ruộng nuôi và độ mặn trên sông. Nếu độ mặn trên sông cao ta tiến hành cấp nước vào ruộng nuôi đạt độ mặn từ 7 – 8‰ nhằm mục đích cho tôm cái rụng trứng và kích thích tôm lột xác đồng thời cho tôm lên ruộng nuôi ăn những nguyên sinh động vật và lúa rụng và kết hợp với bổ sung thức ăn để cho tôm tăng trưởng nhanh, sẽ hạn chế được tỉ lệ tôm cái thành thục sớm và cải thiện được kích cỡ tôm nuôi cũng như tăng trọng lượng khi thu hoạch.

Kinh nghiệm nuôi tôm càng xanh xen canh by Sở Nông nghiệp Kiên Giang.



Đăng ký: Bài đăng

Chủ Nhật, 2 tháng 8, 2020

Kỹ thuật nuôi Cua Đinh sinh sản

kythuatnuoitrong.com @ nguontinviet.com

1. Thiết kế bể nuôi
- Chọn nơi yên tĩnh, kín đáo có nguồn nước sạch và thoát nước dể dàng.

- Bể nuôi diện tích 6 – 8m2, cao 1,5m. Dưới đáy bể trãi lớp đất dày 0,3m, mực nước 0,8m.

- Bể đẻ diện tích 1m2, dưới đáy trãi lớp cát dày 0,3m.

2. Chọn giống
- Cua đinh sinh sản được nuôi theo bộ (1 con đực + 3 – 4 con cái).

- Khi thu hoạch chọn những con to khỏe, tốt nhất có trọng lượng trên 2,5kg, để nuôi thành cua sinh sản.

cua dinh bo me

- Để phân biệt con đực thường có phần đuôi thon dài hơn con cái.

- Con đực thường lớn nhanh lấn lướt con cái, nên chọn con đực nhỏ hơn hoặc bằng con cái.

3. Kỹ thuật chăm sóc
- Cua đinh sinh sản từ tháng 11 – 7, đẻ từ 2 – 4 lứa (mổi lứa từ 8 – 30 trứng tuỳ trọng lượng), quá trình chăm sóc cơ bản giống như nuôi thương phẩm nhưng chú ý thêm các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn I: (từ lúc thả vào bể đến tháng 7) vẫn cho ăn bình thường cho cua tiếp tục tăng trưởng.
+ Giai đoạn II: (từ tháng 8 – 11) giai đoạn này cua tạo toàn bộ lượng trứng đẻ trong năm nên rất quan trọng, nó quyết định số lượng trứng cũng như chất lượng con giống khi nở ra. Cho ăn đầy đủ dinh dưởng, đặt biệt thức ăn có nhiều đạm.
+ Giai đoạn III: (từ tháng 11 – 7) cua đinh đẻ trứng cần nhiều canxi tạo vỏ, cho ăn thêm cua, ốc…

- Ngoài ra, có thể nuôi ghép vài con đực và nhiều con cái để giảm chi phí xây dựng ao nuôi nếu có diện tích ao nuôi rộng (1con/ 2 – 3m2)

4. Kỹ thuật ấp trứng
- Cua đinh đẻ ngoài tự nhiên thường nở với tì lệ thấp. Việc ấp nhằm chuyền trứng đến nơi có môi trường thích hợp và quản lý trứng, con giống tốt hơn. Có các kỹ thuật cơ bản sau:
+ Chọn nơi ấp: Chọn nơi thoáng mát nhiệt độ 25 – 32 C, nên có nắp lưới tránh mèo, chim, chuột . . . gây hại . Có thể ấp trong phòng, thao, chậu . . . tuỳ số lượng.
+ Thu gom trứng: Trứng đẻ 2 ngày là có thể gom vào ấp, dùng thao có trải lớp cát bên dưới, đặt trứng nhẹ nhàng vào thao cát, không đảo ngược trứng hay chuyển động mạnh.
+ Tuyển chọn trứng: Chọn trứng được thụ tinh (có phần trắng đục ở trên và phần trắng trong bên dưới) , trứng tròn vỏ dày điều đặn.
+ Đưa vào ấp: Nơi ấp được trải lớp cát 5cm, đặt trứng lên lớp cát mổi trứng cách nhau 1cm, phần túi khí (trắng đục) hướng lên trên, rồi trải lên lớp đất khô bâm nhỏ (sàng bớt đất bột) dày 3 – 5cm, sau đó phun xịt nước vào (vò không dính tay) là được.
+ Quản lý chăm sóc: Thường xuyên theo dỏi xem lớp đất khô thì phun nước vào (nên 1tuần/lần), nhiệt độ quá nóng (hơn 32 độ C) hay quá lạnh (nhỏ hơn 25 độ C) phải có biện pháp điều chỉnh thích hợp. Thời gian ấp kéo dài từ 100 – 105 ngày. Khi trứng sắp nở đặt vào nơi ấp thao nước để cua con nở ra bò vào không bị khô chết. Nếu ấp tốt tỉ lệ nở đạt 90%.

5. Kỹ thuật ương cua dinh giống
- Cua đinh mới nở cho vào thao chậu mực nước 5cm, ngày hôm sau là cho ăn, thức ăn: trùng chỉ, tép, cá mè luộc… ngày 2 lần. Sau 1 tuần là có thể thả vào bể ương.

cua dinh moi no

- Bể ương phải đặt nơi có nắng, diện tích thích hợp 10 – 20m2, mật độ từ 10 – 20con/m2, dưới đáy có lớp đất nên thiết kế nửa cạn (mực nước 15cm) nửa sâu (mực nước 40 – 50cm), cũng có thể ngăn 1 góc ao nuôi để ương. Thả lục bình làm nơi trú, trèo lên phơi nắng nên thay nước thường xuyên.

- Thức ăn: trùng, các loai cá, tép . . . tốt nhất nên xay hổn hợp các loại trên cho ăn ngày 2 lần.

- Thời gian nuôi từ 3 – 5tháng cua đạt từ 100 – 350g là có thể thả vào ao nuôi. Nếu làm tốt tỉ lệ sống đạt trên 95%.

Kỹ thuật nuôi cua đinh sinh sản by Nhà nông VN.


Đăng ký: Bài đăng

Bạn Nên Xem:

Bài Viết Liên Kết

Translate

Mạng Nội Trợ

Nguồn Tin















Nguồn Tin Cập Nhật

Danh Mục

'Striped Toga' @Actinidia @Alangium @Apiaceae @Arachis @Artemisia @Asteraceae @Bách lí hương @bacha @Bignoniaceae @Cà rốt @Camquy @Caprifoliaceae @Caragana @Carrot @câu kỷ tử @Celosia @Cornaceae @Cucurbita @Eggplant @Ericaceae @Fabaceae @Glycine @Haemodoraceae @hatgiongdau @Lamiaceae @Lathyrus @maca @Malva @Mentha @Papaver @Phaseolus @sam maca peru @Solanaceae @Strelitzia @Thachnam @Vicia &docdao #Actinidiaceae #Amaryllidaceae #Asteraceae #Bacha #CayAnTrai #caybatmoi #Caycanh #caygiavi #caylaunam #caytihon #dayleo #duocpham #Fabaceae #giavi #hatgiong #hatgiongbaubi #hatgiongcachua #hatgiongdau #hatgionghoa #hatgiongrau #hiemla #hoa #HoBacHa #hocuc #Hương liệu #Lamiaceae #Mentha #nhaptuMy #Solanum #thaoduoc #thitruong #thucpham #Thực phẩm #tintuc #trangtri #trathaoduoc #Trị bệnh #tribenh #trongcay +Bí +Daucus +Đậu +Pumpkin +Trifolium Acmella oleracea ACT00087 Actinidia chinensis Aeonium ALA00094 Alangium platanifolium Alexandria Squash ALL00069 Allium Allium Schoenoprasum Ammi Dara Amorphophallus Amorphophallus Bulbifer ANI00089 Anigozanthos flavidus Apple of Sodom Aquaponics ARA00097 Arachis hypogaea ART00095 Artemisia dracunculus Asclepias Asclepias curassavica Asteraceae ăn kiêng Bạc hà Bạc hà á Bạc hà Âu Bạc hà chanh Bảo thạch Ba tư Bầu Bầu bí Bầu Hồ Lô Bầu Khổng Lồ Bầu Rắn Bells of Ireland Bells-of-Ireland bệnh sốt rét bệnh thối trái bệnh tiểu đường Bí Bí Hooligan Bí khổng lồ bí mì Ý Bí ngòi Bí ngòi Alexandria Bí ngón tay bí ngồi Bí Porcelain Doll Bí rợ Bí rợ da ếch Bí Spaghetti Tivoli Bí tam giác biến đổi khí hậu Bình tử thảo Bird-of-paradise bird's nest bishop's lace Bladderworts Bliss Pumpkin Blog Bloomsdale Longstanding blue daisy Bonsai bột maca Cà Cá chạch đồng Cá chẽm cá chép Nhật cá chim vây vàng Cà Chua Cà Chua Xanh cá điêu hồng cá lóc cá Mú cà phê chồn Cà rốt Cà rốt dại cá sấu cà tím Cà tím Suraj Cải Cải bó xôi cải cầu vồng Cải xoong cam Canada CAR00077 CAR00098 Caragana arborescens Caraway Carrot Seed Atlas Carum Carum carvi cẩm quỳ Cần tây Câu kỷ tử Cây ăn Quả cây bắt mồi cây bông tai Cây Carum Cây gia vị Cây gọng vó Cây kế sữa Cây Kiwi Cây lâu năm Cây nắp ấm cây ngô đồng cây ngô thi cây sưa Cây Thuốc Cây trúc Cây Trường sinh Celosia Tornado chamomilla chanh không hạt Chân kanguru đỏ Cherry chi Bông tay Chi Việt quất Chicory Chives Grolau Chôm chôm chống muỗi Chùm ớt chuối chuối hột Chuối rẻ quạt Chữa bệnh chữa ho Cichorium intybus Cỏ Cỏ ba lá đỏ cỏ cà ri Cỏ xạ hương Common Thyme Corn Poppy Cow's Udder Crassulaceae Củ nén Cua Đinh Cúc Cúc áo hoa vàng Cúc Bạc Hà CUC00115 CUC00121 CUC00122 CUC00127 Cucamelon Cucumber Cucumis sativus Cucurbita Cucurbita maxima Cucurbita moschata CUC00130 Cucurbita pepo Cucurbita pepo CUC00124 DAU00074 Daucus Daucus carota dầu maca Dây Leo dinh dưỡng Dưa chuột Dưa chuột Boothbys Dưa hấu nhỏ Mexico dưa lưới dừa sáp dược phẩm Dương cam Cúc Dương đào Đào ruột xanh Đặc Biệt đậu Đậu Âm Dương Calypso Đậu biếc Đậu biếc Lavender Đậu Hoà Lan Đậu Lam Siberian Đậu nành Đậu nành envy Đậu nành Tankuro Đậu ngự Đậu ngự Jackson Wonder Đậu phộng Đen Đậu que tím Đậu tằm Đồng Tháp Động vật Eggplant El Nino Featured Fenugreek Feverfew Garden thyme German Chamomile Gia vị Giảm cân Gieo trồng Giống cây trồng giống dự trữ Giống Hiếm GLY00099 GLY00100 Glycine max Goji Goji Berry GOURD Gourd Baby Bottle Gourd Yugoslavian Fingers Hạ khô thảo Hành tăm Hành trắng Hạt Chia Hạt Giống Hạt giống Bầu Bí Hạt giống Hoa Hạt Giống Hoa Hạt Giống Rau Hạt Giống Rau Quả Hạt Giống Thảo Mộc Hạt giống Tí Hon hạt maca Hạt Methi HealthWorks HERB Highbush Blueberry Himalayan Honeysuckle họ Bạc hà Họ Bạc hà Họ Bầu bí Họ Cà Họ Cúc họ La bố ma Họ Ráy Họ Thạch nam Hoa hoa chim thiên đường Hoa Chuông Hoa Cúc Hoa cúc Đức Hoa mào gà Hoa môi Hoa Oải Hương Hoa Thiên điểu Hoa tình yêu Nigella Hooligan Pumpkin húng quế Húng quế́ Huyết bì thảo hương liệu Hương Thảo JAC00093 Jacaranda mimosifolia Japanese Kênh 1 Kênh 2 Khuyến nông Kim Ngân Kiwi lạc Lagenaria Lagenaria siceraria làm cảnh làm đẹp Làm vườn LAT00116 LAT00118 Lathyrus odoratus LAV00078 LAV00079 Lavandula Lavandula angustifolia Lavandula augustifolia LAVENDER Lavender Munstead Lavender English Lemon Basil LEY00090 Leycesteria formosa Loa kèn đỏ LYC00084 Lycium Lycium chinense mã đề Malva sylvestris Mammoth Red Clover MAT00056 Matricaria chamomilla Melothria scabra MEN00081 Mentha × piperita meridian fennel Mexican Mint Milk Thistle Mini Plant Mint MOL00055 Moluccella Molucella laevis Món Ngon Monarda Monarda citriodora mướp mỹ phẩm nấm nấm mộc nhĩ Nén New 2015 Ngải Ngải thơm nhập khẩu từ Mỹ Nhập khẩu từ USA Nhập từ Canada Nhật Bản Nhiệt đới nipple fruit nongthonviet nongthonviet.com northern pitcher Nông dân Nông dân làm giàu Nông nghiệp nông nghiệp Việt Nam Nông thôn Việt nuôi cá Nuôi chim nuôi Dòi nuôi tôm Càng Xanh Nuôi trồng Nuôi vịt Open-Pollinated PAP00117 Papaver rhoeas Pea Peppermint Peppermint swiss chard Persian cumin PHA00102 PHA00104 Phaseolus lunatus Phaseolus vulgaris Phượng tím PHY00052 Physalis Physalis ixocarpa Pineapple Tomatillo Pisum Pisum sativum Prizewinner PRU00060 Prunella Prunella vulgaris Pumpkin Pumpkin Prizewinner purple pitcher quất Queen Anne's lace Queen's Bird-of Paradise Queen's Bird-of-Paradise Quỷ xuy tiêu Rau ăn lá Rau Bina rau chân vịt rau củ quả rau Dền rau diếp xoăn rau gia vị Rau húng Rau Quả rắn Lục Red Red Kangaroo Paw Romano Purpiat Bean ROS00051 Rosemary Rosmarinus officinalis Salvia Salvia hispanica Sarracenia Sarracenia Purpurea sâm Hàn Quốc sầu riêng Silybum Silybum marianum SNAKE GOURD SOL00125 Solanaceae Solanum Solanum Mammosum Solanum melongena Sơn thù du Spaghetti Squash Spinacia Spinacia oleracea STA00065 Stachys Stachys coccinea STR00092 Strelitzia reginae Striped Toga Eggplan Suraj Eggplant sức khỏe Sweet Pea TAG00050 Tagetes Lucida tài chính Tảo Spirulina Tegu thanh hao hoa vàng Thảo dược Thảo Dược Thảo luận Thảo Mộc thầu dầu Thì là Ba tư Thiên điểu Thiên nhiên Thôi chanh lá tiêu huyền thuốc lợi tiểu thủy canh Thủy tô Thủy tô tía THY00082 Thymus vulgaris titty fruit Tivoli Tomatillo Toothache Plant Trà Vinh trang trại trang trí Trang trí Treated Seeds Trị Bệnh TRI00131 Triamble Trichosanthes Trichosanthes cucumerina Trifolium pratense Trigonella Trôm trồng lúa trồng rau trồng rau sạch tử đằng Tử đằng Nhật bản Utricularia Alpina VAC00086 Vaccinium corymbosum VIC00106 Vicia faba viêm khí quản Việt quất Việt quất xanh Vịt Uyên ương Voodoo Lily Vui wild carrot Windowsill Chives Windsor Fava Bean WIS00085 Wisteria Wisteria floribunda wormwood y học cổ truyền Ý kiến